banner
Thứ 5, ngày 26 tháng 11 năm 2020
Tổ chức bộ máy
2-1-2019

TỔ CHỨC BỘ MÁY

I. LÃNH ĐẠO BAN

 
TRƯỞNG BAN
Đinh Quốc Tuấn
 
 
PHÓ TRƯỞNG BAN 
U Minh Nam
 
PHÓ TRƯỞNG BAN 
Y Hằng
 
PHÓ TRƯỞNG BAN 
Hà Hồng Duy
  • Phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Ban Dân tộc

 

II. CÁC TỔ CHỨC THAM MƯU GIÚP VIỆC

1. Văn phòng

CHÁNH VĂN PHÒNG
Nguyễn Thanh Hưng

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
Rơ Châm Lê
 
 
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kim Thị Thu Hồng
VĂN THƯ
Nguyễn Thị Phượng
CHUYÊN VIÊN
Trần Thị Y Tú
NHÂN VIÊN
Y Hoài
 
CHUYÊN VIÊN
Bùi Văn Thắng
NHÂN VIÊN
Lê Văn Thắng
NHÂN VIÊN
Lê Văn Quân
 

Chức năng, nhiệm vụ:

1. Xây dựng và triển khai chương trình công tác trọng tâm hàng năm của cơ quan; Công tác thông tin, báo cáo định kỳ, điều phối hoạt động của Ban theo chương trình, kế hoạch công tác đã ban hành.

2. Các công tác trong nội bộ cơ quan, gồm: Tổ chức bộ máy; Tổ chức cán bộ, tiền lương; Đào tạo bồi dưỡng; Sáng kiến kinh nghiệm; Văn hóa công sở; Ký kết chương trình phối hợp với các sở, ban, ngành; Quy chế dân chủ; Công tác dân vận của chính quyền; Cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức;Văn thư, lưu trữ; Thi đua - khen thưởng, kỷ luật; Quản lý tài chính, tổ chức thực hiện ngân sách, kế toán, quản lý tài sản và hành chính quản trị, cơ sở vật chất của cơ quan, điều hành phương tiện đi lại. Tham mưu ban hành các thông báo các cuộc họp giao ban; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, ý kiến, kết luận tại các cuộc họp giao ban và chương trình công tác năm của cơ quan ban hành.

3. Các nội dung quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV, ngày 22/12/2014 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ, bao gồm:

- Điểm b, c của các mục 1&2; Mục 9, 13, 14, 15, 17.

- Các nội dung liên quan công tác văn phòng gồm: điểm a của các mục 1&2; mục 3, 5, 6, 7, 12, 16,18.

Nhiệm vụ chi tiết, cụ thể, được quy định trong Chương trình công tác hàng năm của cơ quan và các văn bản khác (quyết định, kế hoạch, thông báo kết luận, phiếu xử lý công việc...). (Có phụ lục kèm theo)

4. Các nội dung công việc được các Ban chỉ đạo, Ban đại diện hoặc Hội đồng do UBND tỉnh thành lập phân công, mà trong đó có các đồng chí Trưởng ban hoặc Phó ban phụ trách phòng là thành viên (hoặc ủy viên).

5. Tổ chức lực lượng tự vệ cơ quan, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, công tác phòng cháy chữa cháy, công tác y tế, vệ sinh môi trường của cơ quan…

6. Tham mưu lãnh đạo Ban quản lý và sử dụng Trang thông tin điện tử; công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; chữ ký số, chứng thư số tại cơ quan; quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống Ioffice trong nội bộ cơ quan; công nghệ thông tin tại cơ quan và tham mưu các hoạt động tại trung tâm hành chính công của tỉnh (nếu có).

7. Tham mưu lãnh đạo Ban tổ chức triển khai các phong trào thi đua, lao động giỏi, lao động sáng tạo.

8. Giúp Trưởng Ban tổ chức tiếp công dân (khi Thanh tra Ban đi công tác).

9. Thực hiện các báo cáo, nhiệm vụ đột xuất, phát sinh khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.

2. Thanh tra 

 

 
PHÓ CHÁNH THANH TRA
Đặng Quang Hưng
 
 
THANH TRA VIÊN
Phan Xuân Cảnh

Chức năng, nhiệm vụ:

1. Các nội dung quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV, ngày 22/12/2014 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ, bao gồm:

- Mục 10.

- Các nội dung liên quan công tác Thanh tra gồm: điểm a của các mục 1&2; mục 3, 5, 7, 12, 16,18.

Nhiệm vụ chi tiết, cụ thể, được quy định trong Chương trình công tác hàng năm của cơ quan và các văn bản khác (quyết định, kế hoạch, thông báo kết luận, phiếu xử lý công việc...). (Có phụ lục kèm theo)

2. Các nội dung công việc được các Ban chỉ đạo, Ban đại diện hoặc Hội đồng do UBND tỉnh thành lập phân công, mà trong đó có các đồng chí Trưởng ban hoặc Phó ban phụ trách phòng là thành viên (hoặc ủy viên).

3. Giúp Trưởng Ban tổ chức tiếp công dân, tham mưu Trưởng ban giải quyết đơn thư khiếu nại, đơn thư tố cáo theo quy định của pháp luật.

4. Tham mưu cho cấp ủy, lãnh đạo Ban về thực hiện Nghị quyết 04 của Tỉnh ủy, là thành viên, thường trực tổ 04 của Ban.

5. Tham mưu công tác Pháp chế, theo dõi, tổng hợp các nội dung liên quan đến Luật, thi hành pháp luật của cơ quan; công tác nội chính; triển khai việc kê khai tài sản hàng năm đối với công chức có liên quan tại Ban Dân tộc tỉnh. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến công tác dân tộc.

6.  Thực hiện các báo cáo, nhiệm vụ đột xuất, phát sinh khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.

3. Phòng Chính sách Dân tộc 

 
TRƯỞNG PHÒNG
Trần Văn Tấn

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Thị Thanh Phước
 
 
CHUYÊN VIÊN
Phạm Thị Mỹ Hạnh
 
CHUYÊN VIÊN
Nguyễn Xuân Lộc

Chức năng, nhiệm vụ:

1. Các nội dung quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV, ngày 22/12/2014 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ, bao gồm:

- Mục 4, 8.

- Các nội dung liên quan công tác dân tộc, chính sách dân tộc gồm: điểm a của các mục 1&2; mục 3, 5, 6, 7, 12, 16,18.

Nhiệm vụ chi tiết, cụ thể, được quy định trong Chương trình công tác hàng năm của cơ quan và các văn bản khác (quyết định, kế hoạch, thông báo kết luận, phiếu xử lý công việc...). (Có phụ lục kèm theo).

2. Các nội dung công việc được các Ban chỉ đạo, Ban đại diện hoặc Hội đồng do UBND tỉnh thành lập phân công, mà trong đó có các đồng chí Trưởng ban hoặc Phó ban phụ trách phòng là thành viên (hoặc ủy viên).

3.  Thực hiện các báo cáo, nhiệm vụ đột xuất, phát sinh khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.

4. Phòng Tuyên truyền và Địa bàn

TRƯỞNG PHÒNG
Trần Thị Diệu Hằng
 
 
CHUYÊN VIÊN
Ksor H'Nhuên

Chức năng, nhiệm vụ:

1. Các nội dung quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV, ngày 22/12/2014 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ, bao gồm:

- Mục 11.

- Các nội dung liên quan công tác tuyên truyền gồm: điểm a của các mục 1&2; mục 3, 5,6, 7, 12, 16,18.

Nhiệm vụ chi tiết, cụ thể, được quy định trong Chương trình công tác hàng năm của cơ quan và các văn bản khác (quyết định, kế hoạch, thông báo kết luận, phiếu xử lý công việc...). (Có phụ lục kèm theo)

2. Các nội dung công việc được các Ban chỉ đạo, Ban đại diện hoặc Hội đồng do UBND tỉnh thành lập phân công, mà trong đó có các đồng chí Trưởng ban hoặc Phó ban phụ trách phòng là thành viên (hoặc ủy viên).

3. Tham mưu công tác đối ngoại; Công tác đấu tranh “chống diễn biến hòa bình” trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng; Theo dõi, tổng hợp, nắm bắt tình hình vùng dân tộc, miền núi và tham mưu xử lý kịp thời những vấn đề bức xúc, nổi cộm, đột xuất ở cơ sở thôn, làng, nhất là các vấn đề an ninh chính trị, thiếu đói giáp hạt, thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt, nhà ở, tranh chấp đất đai, khiếu kiện đông người, di cư tự do, thiên tai, dịch họa, an toàn giao thông… báo cáo cho các cơ quan theo quy định.

4. Thực hiện các báo cáo, nhiệm vụ đột xuất, phát sinh khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.

Số lượt xem:6272
Bài viết liên quan:
THÔNG BÁO
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH KON TUM

 

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang thông tin điện tử Ban Dân tộc thuộc Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum 
Quản lý và nhập tin: Ban Dân tộc, số 163 - Bà Triệu - Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum 
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Đinh Quốc Tuấn - Trưởng Ban. 
Điện thoại: 02603.866.127 - Fax: 02603.866.127 - Email: bandantoc-kontum@chinhphu.vn.
                   Ghi rõ nguồn "Trang Thông tin điện tử Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum" hoặc "bandantoc.kontum.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ nguồn này. 

1214387 Tổng số người truy cập: 27 Số người online:
Phát triển:TNC